
Phát biểu tại lễ bế mạc Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh chỉ rõ: “Xây dựng tác phong sâu sát cuộc sống, gần gũi nhân dân theo phong cách Hồ Chí Minh là tinh thần toát lên trong chế độ làm việc và phương pháp công tác của bản Quy chế vừa được thông qua” (19) . Quan điểm của đồng chí Tổng Bí thư thể hiện rõ nhận thức và quyết tâm học tập, vận dụng phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh từ Bộ Chính trị, Ban Chấp hành trung ương đến từng cán bộ, đảng viên của Đảng.
Học tập, vận dụng phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh là một lĩnh vực rộng lớn, phong phú, đa dạng. Do vậy, mỗi người, trước hết là những cán bộ, đảng viên trên mọi lĩnh vực hoạt động, công tác của mình cần có ý thức và quyết tâm thực hành phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh một cách thiết thực nhất.
1. Cần có sự thống nhất giữa tư tưởng và hành động, quyết tâm đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống
Đại hội IX của Đảng một lần nữa khẳng định “cái bất biến” của cách mạng Việt Nam là con đường phát triển đất nước gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Đại hội IX của Đảng đã làm sáng tỏ hơn nội dung của thòi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta với cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng tương ứng. Đại hội đã đề ra đường lối đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm tới, chỉ rõ phương hướng cơ bản xây dựng mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác định phương hướng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở phát huy nội lực, tranh thủ có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Hiện nay, hơn lúc nào hết, mỗi người và toàn Đảng, toàn dân cần quán triệt phương pháp “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Hồ Chí Minh, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Việc thực hiện sự thống nhất giữa tư tưởng và hành động, giữa lý luận và thực tiễn, lời nói và việc làm hàm chứa sự kết hợp hài hoà giữa nhiệt tình cách mạng, đạo đức cách mạng với tư duy khoa học, vốn thực tiễn ở mỗi con người. Để đạt dược các yêu cầu đó, mỗi cán bộ, đảng viên cần có những điều kiện sau:
– Phải thực hiện đầy đủ yêu cầu học lý luận theo chỉ thị của Đảng đối với từng cán bộ, đảng viên phù hợp cương vị của mình. Tuỳ mức độ rộng, hẹp khác nhau, nhưng phải nắm vững những nguyên lý lý luận, không được coi lý luận là những công thức có sẵn mà là kim chỉ nam hành động.
– Phải phân tích sâu sắc, toàn diện và tính toán kỹ lưỡng các quá trình, hiện tượng nảy sinh trong đời sống kinh tế – xã hội. Phát hiện những cái mới, những mối quan hệ và quy định lẫn nhau của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
– Phải có tính nhất quán và kiên quyết bảo vệ những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, song phải đề phòng rơi vào chủ nghĩa giáo điều, xét lại.
– Phải hết sức linh hoạt, năng động nhưng không sa vào chủ nghĩa cơ hội, chủ nghĩa thực dụng, vô nguyên tắc.
– Phải mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước quyết định và hành động của mình.
– Phải yêu cầu được thông tin và tự tìm hiểu, nắm chắc những thông tin chân thật, chính xác làm dữ liệu cho những quyết định và hành động của mình.
2. Đi sâu, đi sát thực tế, dựa vào quần chúng
Hồ Chí Minh và các nhà kinh điển mácxít đều khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Sự nghiệp cách mạng của Đảng thành công hay thất bại phụ thuộc vào nhiều yêu tố, trong đó việc cán bộ, đảng viên của Đảng có tập hợp và lôi kéo được quần chúng tích cực tham gia phong trào cách mạng hay không là một nhân tố hàng đầu.
Việc cán bộ, đảng viên liên hệ mật thiết vơi quần chúng không chỉ là vấn đề đạo đức mà là vấn đề có tính nguyên tắc trong xây dựng phương pháp và phong cách lãnh đạo. Hồ Chí Minh khái quát tác phong sâu sát quần chúng của cán bộ, đảng viên bằng 12 chữ: “óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm”.
Hồ Chí Minh còn đòi hỏi cán bộ đi thực tế phải ba cùng với dân, “phải nằm ở cơ sở chỉ đạo phong trào, đừng đi cơ sở theo kiểu chuồn chuồn đạp nước”. Nếu không vì những bí mật quốc gia thì chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước phải cho dân biết, để dân bàn, tổ chức dân làm và huy động nhân dân tham gia kiểm tra. Làm được như vậy chất lượng cán bộ được tăng cường, uy tín của Đảng được củng cố, vai trò quản lý xã hội của Nhà nước được nâng cao.
3. Thực hành dân chủ rộng rãi
Dân chủ và thực hành dân chủ rộng rãi là nét đặc sắc trong phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh. Học tập phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh về dân chủ cần chú ý mấy vấn đề sau:
– Dân chủ trước hết là quyền làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc. Mọi mưu toan phá hoại, cản trở việc thực hiện mục tiêu trên đều là chống lại dân chủ của nhân dân ta.
– Dân chủ gắn với đoàn kết. Dân chủ của ta là sự phản ánh thành công của chiến lược đại đoàn kết. Thực hiện dân chủ thì đoàn kết càng tăng. Đoàn kết rộng rãi, vững chắc thì càng có điều kiện phát huy dân chủ. Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh: “Xây dựng khối đoàn kết dân tộc gắn với việc phát huy dân chủ trong đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng. Thực hiện dân chủ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở tất cả các cấp, các ngành” (20) để tăng cường đoàn kết.
– Dân chủ đi đôi với tập trung. Dân chủ đi liền với kỷ luật, kỷ cương, tránh dân chủ hình thức, dân chủ quá trớn. Thực hiện đúng nghị quyết Đại hội IX của Đảng: “Phát huy dân chủ đi đôi với giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế, quản lý xã hội bằng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật” (21) .

––––––––––––––––
Chú thích:
* Theo Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị – Hành chính, H.2011.
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Nxb. Chính trị quốc gia, H.2000, t.8, tr.227.
2. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.2, tr.262.
3. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.8, tr.261.
4. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.295.
5. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.12, tr.212.
6. T. Lan: Vừa đi đường vừa kể chuyện , Nxb. Sự thật, 1994, tr. 15.
7. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.12, tr.108.
8. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.2, tr.455.
9. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.4, tr.463.
10. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.366.
11. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.1, tr.466-467.
12. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.6, tr.78.
13. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.12, tr.559.
14. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.302.
15. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.301.
16. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.280.
17. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.374,304.
18. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.5, tr.304.
19. Hồ Chí Minh: Toàn tập , Sđd, t.12, tr.557-558.
20. Tạp chí Cộng sản , số 17, tháng 9-2001, tr.8.


