
Căn cứ theo Hướng dẫn số 11/HD-MTTW-BTT ngày 10/9/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về một số nội dung về tổ chức và hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, mô hình tổ chức và hoạt động của Ban Công tác Mặt trận được quy định như sau:
1. Chức năng và Cơ cấu tổ chức Chức năng: Phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư; phối hợp chặt chẽ với Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư để thực hiện các nhiệm vụ công tác Mặt trận. Số lượng: Có từ 7 đến 15 người, bao gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Cơ cấu thành phần: Đại diện chi ủy; người đứng đầu các chi hội đoàn thể (Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên, Cựu chiến binh, Người cao tuổi, Chữ thập đỏ…); một số ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã cư trú trên địa bàn; các cá nhân tiêu biểu đại diện tầng lớp nhân dân, dân tộc, tôn giáo.
2. Nhiệm vụ trọng tâm
Tuyên truyền, vận động: Chủ trì xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, quyết định của HĐND và UBND các cấp; hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận phát động.
Giám sát, phản ánh: Thu thập và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, dư luận và ý kiến kiến nghị của cử tri, Nhân dân gửi đến cấp ủy, chi bộ và MTTQ cấp xã. Tổ chức, động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, đảng viên, công chức sinh sống trên địa bàn và các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh tại địa phương; tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo chính sách pháp luật.
Thực hiện dân chủ ở cơ sở: Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và thúc đẩy hoạt động tự quản tại cộng đồng dân cư để giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế – xã hội. Thực hiện các nhiệm vụ chính trị – xã hội khác do cấp ủy chỉ đạo, phân công.
3. Nguyên tắc hoạt động và Mối quan hệ công tác
Ban Hoạt động theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã; chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chi ủy chi bộ thôn/ấp, khu phố; phối hợp chặt chẽ với Trưởng thôn (Tổ trưởng dân phố) và hiệp thương dân chủ với các chi hội đoàn thể.
Vận hành theo nguyên tắc hiệp thương (bàn bạc, trao đổi, thống nhất) và tự nguyện phối hợp hành động.
Định kỳ, Ban phải báo cáo bằng văn bản hoặc ứng dụng công nghệ (nền tảng mạng xã hội) về tình hình Nhân dân và kết quả công tác tới Mặt trận cấp xã và Chi ủy chi bộ.
Trường hợp đặc biệt: Nếu sự lãnh đạo của Chi ủy chi bộ có điểm khác biệt so với hướng dẫn của Mặt trận cấp xã, Trưởng ban phải báo cáo với Mặt trận cấp xã để có sự chỉ đạo và thống nhất điều chỉnh phù hợp.
4. Phân công trách nhiệm thành viên
Trưởng ban: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Ban; triệu tập và chủ trì xây dựng chương trình công tác; giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức; quản lý và sử dụng hiệu quả, đúng quy định nguồn kinh phí hoạt động.
Phó Trưởng ban: Giúp Trưởng ban triển khai tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, hương ước, quy ước của khu dân cư; thực hiện theo dõi, tổng hợp và lập báo cáo định kỳ; làm các nhiệm vụ khác được phân công, ủy quyền.
Thành viên đại diện chi hội: Chủ trì, thống nhất trong nội bộ tổ chức của mình; phối hợp lồng ghép chương trình của Mặt trận vào hoạt động chi hội nhằm thực hiện sâu rộng đến từng hộ gia đình.
Thành viên là cá nhân tiêu biểu: Tích cực đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch chung; phát huy năng lực, sở trường, uy tín cá nhân để chủ động triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện riêng tại cộng đồng.



